Lịch âm dươngToday

Giải đáp tư vấn

Câu hỏi mới nhất

Trẻ tự kỷ
Cầm
zhaocam@yahoo.com

Thưa cô , cho e hỏi căn cứ vào ngày tháng năm sinh , giờ sinh thì có thể biết bé có bị tự kỷ không Xem tiếp

Vào Thứ Sáu hàng tuần, Click vào đây để đặt câu hỏi, vấn đề của bạn sẽ được Cô Ngọc Cầm tư vấn hoàn toàn miễn phí (dành cho 2 câu hỏi sớm nhất)

  • Phong thủy vượng tài lộc
Thứ năm 11/07/2013

Nguyên lý dùng các con số để cải vận

Rất nhiều dân tộc mê tín các con số và cho rằng có số mang lại may mắn và có con số rủi ro. Tuy nhiên, Quan niệm cát hung con số có nhiều tập quán và lý luận khác nhau.


1. Dùng số theo quan niệm:
Nhiều người cho rằng, số cuối (ví dụ số điện thoại) ảnh hưởng nhất dịnh đến vận sự nghiệp. Đó là những con số 2, 3, 5 rất bất lợi, dễ gây sự bất lợi mạn tính. Con số 2 dễ gây thị phi, bị khiển trách. Con sô 3 dễ gây sự cố đột ngột, xung đột trong nhà. Dễ gây vướng mãc trở ngại là con số 5. Và những con số tốt lành: 1, 4, 6, 8, 9 Trong đó số 1 và số 4 đại biểu Văn xương, đỗ đạt trong thi cử. Số 6 dễ được đề bạt, số 8 và số 9 là tài khí mang lại tài vận hoặc trợ giúp. Nhưng trên thực tê Thực tế, dùng số theo quan niệm trên thiếu cơ sở lý luận vững chắc Va mang cảm tính.
  
2. Dùng sô bù lại mệnh khuyết hành:
Con số sẽ cát với người bị khuyết hành nào khi bổ sung hành đó cho cân bằng, trừ trường hợp xung khắc với quẻ bát quái. Ta đã biết Ngũ hành trong cấu trúc số hệ thập phân cửu tinh là: lẻ là Dương, chẵn là Âm.

Số 1 hành Thủy (dương)
Số 3 hành Mộc (dương)

Số 5 hành Thổ (dương)
Số 7 hành Kim (dương)
Số 9 hành Hỏa (dương)

BẢNG MỆNH NGŨ HÀNH KHUYẾT, KỊ (cơ bản)

 

 

MÙA SINH NGŨ HÀNH KHUYẾT (CẦN) NGŨ HÀNH KỊ
Xuân (1,2) Kim Mộc
Hạ (4,5) Thủy Hỏa
Thu (7,8) Mộc Kim
Đông (10,11) Hỏa Thủy


Vận dụng:
Người sinh tháng 1,2 thiếu hành Kim nên sử dụng nhiều số 6, 7 (Kim) hay 1 (Thủy) để cải vận. KỊ dùng số 3,4.
Người sinh tháng 4, 5 và Tứ quý (3,6,9,12) khuyết Thủy nên dùng số 1 (Thủy), hay dùng 6,7 (Kim) để trợ giúp. 
Người sinh tháng 7- 8 khuyết Mộc, nên dùng số 3,4 (Mộc) hay số 1 (Thủy) trợ giúp, kị dùng số 6,7. 
Người sinh tháng 10-11 là thuỷ vượng, khuyết Hỏa, nên dùng 9 thuộc Hỏa hay số 3,4 (Mộc) để sinh Hỏa.

3. Cải vận khi chọn dùng số theo thuyết Cửu tinh:
Một phương pháp khác sử dụng các con số trong công việc và cuộc sống hàng ngày là sử dụng lý thuyết phi tinh Huyền không. Ta biết thuyết Cửu tinh chủ yếu để xem trạch cát. Tuy nhiên có thể vận dụng vào việc xem hung cát các con số.

Bảng phỗi ngẫu các quẻ
 

1 2 3 4 5 6 7 8 9
Cát Cát Cát Cát Hung Hung Hung Hung
Mệnh (VỢ) (VỢ) (VỢ) (VỢ) (VỢ) (VỢ) (VỢ) (VỢ)
Cung Sinh Diên Thién Phục Ngũ Lục Họa Tuyệt
(Chồng) khí nién y vị qủy sát hại ménh
1 (Khảm) Tôn (4) Ly Chấn Khảm Cấn Càn Doài Khốn
2 (Khôn) Cấn (8) Càn Đoài Khỗn Tổn Ly Chấn Khảm
3 (Chấn) Ly (9) Tổn Khảm Chấn Càn Cấn Khôn Đoài
4 (Tân) Khả m(1) Chân Ly Tổn Khãn Đoài Càn Cấn
6 (Càn) Đoà i(7) Khổn Cấn Càn Chấn Khảm Tồn Ly
7 (Đoài) Cà n(6) Cấn Khốn Doài Ly Tốn Khảm Chấn
8 (Cấn) Khô n(2) Đoài Càn Cấn Khảm Chấn Ly Tổn
9 (Ly) Chấn(3) Khảm Tổn Ly Đoài Khôn Cấn Càn


Theo thuyết Cửu tinh: số 1 đại diện cho sao Nhất bạch, số 2 đại diện cho sao Nhị hắc, sô 3 là sao Tam bích, sô 4 sao Tứ lục, số 5 sao Ngũ hoàng, số 6 sao Lục bạch, số 7 sao Thất xích, số 8 là sao Bát bạch, số 9 là sao Cửu tử.

Trong từng vận, mỗi số có sự suy vượng khác nhau, Thượng nguyên các số 1, 2, 3 vượng, ở Trung nguyên các số 4, 5, 6 vượng và Hạ nguyên các số 7, 8, 9 vượng. Nếu vận dụng nguyên lý của Huyền không thì nên luôn lấy số sinh vượng, bỏ số suy tử.

Ví dụ: Thời gian hiện nay thuộc Hạ nguyên vận 8 (Bát vận 2004-2023), các số 8, 9, 1 là sinh vượng, các số 2, 3, 4 là suy tử. Vì thế nên sử dụng các con số 8, 9, 1 để chọn làm các ừng dụng đời sống hàng ngày.

Ngoài việc lựa chọn các số sinh vượng phải xem các số áy có hợp với mệnh quái của mình không. Kết hợp quẻ quái tương tự như kết hợp cung phi vợ chồng sẽ cho 4 trạng thái cát và 4 trạng thái hung.

Ví dụ, người mệnh quái là Khôn chọn dùng số 8 là sao Bát bạch thuộc quẻ Cấn được Sinh khí rất tốt, nhược bằng dùng số 1 thì hung (Khôn gặp Khảm). Người mệnh Chấn dùng số 9 là sao Cửu tử thuộc quẻ Ly cũng được Sinh khí tốt.

4. Dùng dãy số tương sinh trong thuyết Can Chi:
Thuyết này dựa vào sự tương sinh Thiên can và Địa chi của dãy số để luận đoán. Vì thế chủ yếu luận hung cát dãy các chữ số rất hiệu quả, nếu có kết hợp thêm việc phối quẻ cho dãy số thì việc luận đoán ý nghĩa tốt xấu càng rõ ràng.
 
Căn cứ vào phái khảo sát NHÂN, tức khảo sát số phận, nhân duyên con người dưới tác động của mỗi con sô' gồm Thiên can và Địa chi.

Phần Thiên can: Thứ tự số Giáp - 1; Ất - 2; Bính - 3; Đinh - 4; Mậu - 5; Kỷ - 6; Canh - 7; Tân - 8; Nhâm - 9; Quý -10.
Phần Địa chi: Dần -1; Mão -2, Thìn -3, Tỵ - 4, Ngọ - 5, Mùi - 6, Thân - 7, Dậu - 8, Tuất - 9, Hợi -10, Tý -11; Sửu - 12.

Tổ hợp Can chi của chúng, ta có Lục thập hoa giáp tức 60 con số. Lớn hơn 60 lại quay lại quy luật trên. Dựa vào Can Chi của từng con số, ta có thể đánh giá sự Cát -hung của chúng. Lưu ý, tác động của Địa chi thường mạnh hơn Thiên Can và xem là phần sau của sự việc.

Dựa vào sinh khắc ngũ hành này, ta có thể luận con số là hung hay cát.

Ví dụ 1: Khảo sát số điện thoại di động 0904..6644 đê đánh giá Cát hay hung.
Xét 4 con số cuối dăy, hai số đầu trên là 66. Lấy 66 - 60 = 6. Số 6 có can chi là Kỷ Tỵ tương ứng với hành Thổ Hỏa. Hoả sinh Thô là cát. Hai sô sau là 44. Tra bảng Can chi lục thập hoa giáp sô 44 là Đinh Mùi. Ngũ hành của Đinh là Hoả, Mùi là Thổ. Ta có 44 tương ứng với Hoả - Thổ. Chúng có sự tương sinh vì Hoả sinh Thổ tức Âm sinh Dương, nghĩa là con số này là cát vì chúng phát triển không triệt hạ lẫn nhau. Khi ghép 2 phần Can và chi ta kết luận đây là sô điện thoại đẹp cả trước và sau.

Ví dụ 2: Khảo sát số nhà 73 hung hay cát.
Lấy 73 - 60 = 13. Tra bảng trong phụ bản 16 ta có số 13 là Bính Tý. Ngũ hành của Bính Tý là Hỏa Thủy. Âm Thuy khắc Dương Hoả, nên số 13 là con số hủy diệt, rất xấu, không nên dùng.
 
Ví dụ 3: Khảo sát biển ôtô số 4445.
Tra bảng ngũ hành của can chi số, thấy hai sô đầu 44 uơng ứng với Đinh Mùi, hai số cuối 45 tương ứng Mậu Thân, la có:
44                           45
Đinh Mùi         Mậu Thân
Hỏa Thổ (cát) Thố' Kim (cát) .

Dãy số này khuyết thủy, mộc. Rõ ràng đây là biển sô rất đẹp, nhưng trong dãy số trên nhóm số đầu 44 (Hỏa- thổ) tương ứng với tiền vận 6 tháng đầu một niên vận, nhóm cuối (45) ứng với hậu vận 6 tháng cuối niên. Ngoài ra do dãy số trên khuyết Thủy, Mộc nên với người khuyết   hành Thuỷ, Mộc thì không được hường lợi bằng người khuyết Kim, Hoả, Thổ. Do đó sự tốt đẹp bị hạn chế đi phần nào.

Ví dụ 4: Khảo sát biển ôto 4936
49        36
Nhâm Tý         Kỷ Hợi
Thủy Thuỷ       Thổ Thủy
Không thể nói đây là dãy sô đẹp bởi Tiền vận bình hoà, hậu vận Âm khắc Dương Thổ. Chủ nhân làm ăn ngày càng khó ngay cả với người khuyết Thủy.

Ví dụ 5: xem xét biển số xe có 4 số cuối: 6868
68                           68
Tân Mùi           Tân      Mùi
Kim Thổ          Kim     Thổ
Đây là dãy sô cực đẹp vì Âm   Kim sinh Dương Thổ.  Tiền vận cũng như hậu vận đều cát và giàu có. Tuy nhiên nếu chủ nhân là người khuyết Mộc thì hưởng lợi ít hơn so với người khuyết Kim.
 

 

 

 

 

 
5. Cát hung tuỳ tập quán từng quốc gia:
Người Trung Quôc cho rằng, những dãy số kết thúc bằng những con sô 1, 6, 8, 9 được xem là may mắn. Trong đó sô 8 được ưa chuộng nhất, số 8 phát âm là “bát” theo tiếng Trung gần giống như chữ “phát”, tức là phát tài, phát lộc. Tuy nhiên, các bậc thầy về phong thủy lại xem số 9 là số may mắn nhất vì hàm nghía là lâu dài bền vững, tượng trưng cho sự toàn vẹn của trời va đất. Số 9 không bao giờ thay đổi cho dù bản thân nó kết hợp với bất kì số nào. 9x3 = 27 và 2 + 7 = 9 hay 9 X 9 = 81 và 8+1 vẫn = 9. Sô 1 có ý nghĩa tài lộc vào nhà cũng tôt.

Ngoài ra chữ số 69 rất giống kí hiệu thái cực của Trung Quốc “Âm dương giao hòa, sinh sôi, nảy nở”. Họ kiêng sô 4, vì phát âm chữ sô" 4 là “tứ” gần giông như chữ “tử” (chết).

Người Islam ở Ấn Độ cũng rất thích số 6, số 7 và 8; nhưng tín đô An Độ giáo lại rất ghét số 6 và 8, vì trong chiêm tinh học An Độ, cung thứ 6 dự báo bệnh tật, cung thứ 8 đại diện cho sự chết chóc. Đa số người An Độ kiêng kị số 13, nhưng lại rất thích các số lẻ khác.

Người Mỹ rất kị con số 13. Làm gì cũng tránh số 13 và ngày thứ sáu. Sự kiêng kị này có nguồn gốc từ câu chuyện Jesu bị hành quyết trong thiên chúa giáo.


 

 


Tác giả: Ngọc Cầm | Đã xem: 8919

  • Điểm trung bình của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

    Click để đánh giá bài viết

Từ khóa: phong thủy số đẹp, phong thủy số điện thoại, phong thủy số nhà, phong thủy số xe ô tô, phong thủy số đt, Nguyên lý dùng các con số để cải vận,