Lịch âm dươngToday

Giải đáp tư vấn

Câu hỏi mới nhất

Nhờ cô Ngọc Cầm tư vấn số điện thoại
Nguyễn Trung Thành
thanh.afcht@gmail.com

Cháu tên là Nguyễn Trung Thành, sinh ngày 11/11/1981 (DL) lúc khoảng gần 3 giờ chiều (tức ngày 15/10 AL, giờ Mùi), mệnh khuyết Hoả.
Nhờ cô tư vấn giúp cháu nên chọn số điện thoại như thế nào... Xem tiếp

Vào Thứ Sáu hàng tuần, Click vào đây để đặt câu hỏi, vấn đề của bạn sẽ được Cô Ngọc Cầm tư vấn hoàn toàn miễn phí (dành cho 2 câu hỏi sớm nhất)

  • Lá số tử vi
Thứ tư 13/03/2019

Biểu tượng các sao Tử vi trong cuộc sống

Biểu tượng các sao Tử vi trong cuộc sống

A. Thức ăn, thức uống biểu tượng bằng các sao

  1. Tham Lang: Thịt
  2. Tham + Kỵ: Thịt lợn
  3. Vũ Khúc: Xương
  4. Thiên Cơ: Ngũ cốc
  5. Thiên Lương: Rau
  6. Thanh Long: Cá
  7. Đà La: Cá nhỏ ở nước ngọt hay rượu mạnh
  8. Phương Các: Gà vịt
  9. Long Trì: Tôm cua và những vật ở bể, hải vị
  10. Bạch hổ: Vật thực ở trên rừng, sơn hào
  11. Thiên Tướng: Cơm
  12. Cự Môn: thịt bò
  13. Thiên Mã + Thiên Khốc: Thịt trâu
  14. Thiên Lương +Hoả Tinh: Dê ngựa
  15. Hoá Quyền: Thịt bê non hay lợn sữa
  16. Lộc Tồn: Lòng lợn hay đồ gia vị cay
  17. Hồng Loan: Tiết canh
  18. Hoá Khoa: con nhông
  19. Thiên Khôc+Thiên Hư+Thiên Riêu: Con rươi
  20. Thất Sát: Hạt đậu nhỏ
  21. Hoa Cái: Hạt đậu to
  22. Hoá Lộc: gia vị đắng
  23. Thái Âm: Thức ăn mặn
  24. Thái Dương: Thức ăn ngọt hay bánh trái
  25. Nhật Nguyệt đồng cung: Thức ăn quý, đắt tiền
  26. Thiên Phủ: Tất cả những thức ăn thịnh soạn
  27. Đào Hoa: Rượu hoa quả hay nước ngọt
  28. Tấu Thư + Hoả Linh: Rượu mùi
  29. Hoả Tinh + Táu Thư đồng cung Cự Môn, Hoá Kỵ: Thuốc lá hay thuốc phiện

B. Cơ thể trong người biểu tượng bằng các sao

1-Thiên khôi:đầu
Thiên Hình đồng cung(Nếu không gặp Giải thần):dễ bị gươm đao chém phải dễ bị hình thương
2-Thiên Tướng:Mặt
Song Hao đồng cung:mặt nhỏ choắt
3-Thái Dương:mắt bên trái
4-Thái Âm:mắt bên phải
Gặp Kỵ,Đà:đau mắt
Gặp Kình:mắt to mắt nhỏ
Riêu,Đà,Kỵ hội họp:mù loà
Gặp tam ám:cận thị
5-Tam Thai:trán
6-Long Trì:mũi
Kình đồng cung:mũi sống trâu
Khốc,Hư hội họp:đau mũi
7-Cự Môn:mồm và nhân trung
8-Hoá Kỵ:lưỡi
9-Tuế Phá:răng
Khốc,Hư hội họp:đau răng
10-Bát Toạ:cằm
11-Hoá Lộc:râu
Tham,Vũ đồng cung:rậm râu hay râu quai nón
12-Phượng Các:tai
Tấu,Thư đồng cung:thính tai
Kiếp,Kình hội họp:điếc tai
13-Lâm Quan:cổ
14-Phá Toái:cuống họng
Khốc,Hư hay Không,Kiếp hội họp:đau cuống họng
15-Thiên Việt:vai
Song Hao đồng cung:so vai
16-Hoá Quyền:gò má
Tử Vi đồng cung:má đỏ
Thiên Đồng đồng cung:má trắng
Cự,Kỵ đồng cung:má xám đen
17-Đế Vượng:lưng
Kình,Đà hội họp:lưng có tật
18-Tham Lang:nách
Hoá Kỵ đồng cung:hôi nách rất nặng
19-Vũ Khúc,Văn Khúc:hai vú
21-Thao:rốn hay âm hộ tử cung
22-Thiên Đồng:bộ máy tiêu hoá
Kỵ đồng cung:đau dạ dày
23-Hỉ Thần:hậu môn
24-Kình Dương:dương vật
25-Thiên Mã:tay chân
Tuần Triệt:chân tay què quặt
26-Bạch Hổ:xương,máu
27-Thiên Riêu:lông hay bộ ruột
28-Phi Liêm:tóc
Hồng Loan đồng cung:tóc rậm dài óng mượt
29-Tả Phụ,Hữu Bật:đôi lông mày
30-Thiên Hình:da hay vết sẹo
31-Vũ Khúc:nốt ruồi
Hồng,Đào đồng cung:nốt ruồi đỏ rất quý
32-Hoa Cái,Không Kiếp,Hình hội họp:mặt rỗ sẹo hay có nhiều tàn nhang

 

C. Vật dụng biểu tượng bằng các sao

Tử Phủ Vũ Tướng thì rất cần Tả Hữu Đào Hồng, Tấu Thự Tả Hữu nghĩa đen là ruộng nhiều xung quanh có bờ vuông vức, Đào Hồng là cây trái, là sự trẻ trung, màu sáng nên cần phải ở những chỗ đông đảo, vùng trọng yếu như thủ đô, tỉnh lỵ, vùng đất được quy hoạch rõ ràng, đất đai có nhiều cây cỏ màu mỡ, nền phải cao, nhà phải có hàng rào vững chắc và đẹp đẽ. Trong nhà có nhiều phòng được ngăn như các thửa ruô.ng. Chỗ cao nhất ngôi nhà hoặc ở khoảng giữa là phòng khách hoặc phòng làm việc của mình. Nguyên do là Tử Vi mà ngộ Tấu Thư được gọi là cách Thần Đồng Phụ Nhĩ, Tấu Thư và sao Dưỡng là cái án thư tùy theo nó đóng ở cung nào thì ta làm gia tăng cung đó. Ví dụ: Tử Vi ở cung Con Cái thì ta dùng bàn học của chúng để bố trí. Theo thiển nghĩ chính sự bố trí này mới gọi là cách điều chSát Phá Tham thì rất cần Thai Cáo Đào Hồng Khôi Việt, nên xem ở phần dướị

Cơ Nguyệt Đồng Lương rất cần Xương Khúc Long Phượng Khôi Việt.

Khôi Việt là quý nhân cho nên trong nhà bàn ghế phải tốt, cửa nhà, cửa sổ phải cao có rèm đẹp, trải thảm tốt, quý phái mà không màu mè, hoặc có ảnh tranh nhà cao cửa rộng hoặc có hình của các vĩ nhân hoặc người ơn của mình.

Xương Khúc là chủ về học trò, anh em, giấy tờ, câu đối, hoành phi, trường học, thư tín, sự uốn lượn như các loại dây leo, tủ sách, tranh thư pháp. Các nơi này phải sạch sẽ sáng sủa, gia đình có nhiều người đến, ở gần anh em hoặc người trong họ, người đồng hương, bàn ghế giường tủ có hoa văn. Tất nhiên việc này đều dựa vào ngũ hành của bản mê.nh. Như Mệnh Hỏa thì hoa văn có hình đầu nhọn diễn tả sự vươn lên. Mạng Kim hoa văn, hình dáng trong nhà dùng nhiều hình tròn. Mạng Mộc dùng những đường sóng dọc. Mạng Thủy dùng những đường uốn lượn. Mạng Thổ dùng những vật dụng thấp.

Quan Phúc là đình chùa, bàn thờ, tùy theo thuộc về cách nào thì ta bố trí dựa vào các sao trung tinh cần thiết của cách đó để gia tăng hoặc điều chỉnh.

Riêng sao Thất Sát do đây là sao chủ về hành động không ngừng nghỉ, chỉ sự lật đật suốt đời không hết việc cho nên cần phải có các hình tượng, đồ đạc hoặc súc vật ở thế ngồi, nếu cần bố trí cung kiếm thì đều có vỏ bọc hoặc cho nằm ngang.

Sao Thiên Tướng hóa khí thành ấn, bất luận giàu hay nghèo nền nhà bao giờ cũng phải thật bằng phẳng, càng có nhiều hoa văn thì càng tốt vì Thiên Tướng mà ngộ Đào Hồng là người đẹp trai.

Riêng về nhà bếp, nhà tắm, nếu dựa theo 6 trục để mà luận thì cung Mão mới chính là cung Táo Quân. Theo Fengshuiexpress.net Cung này hoàn toàn không chỉ mang ý nghĩa là nhà bếp mà còn chủ về sinh hoạt, đời sống tình cảm, sự giàu nghèo, nói chung là chủ cái gia cang của mình. Cho nên nhà bếp luôn luôn phải lấy tam hợp Hợi, Mão, Mùi để mà luận. Nói về hướng thì dựa vào Bát Trạch Minh Cảnh. Nói về điều chỉnh, trang trí thì dựa vào các sao nằm trong tam hợp. Tất nhiên khi gia tăng hoặc điều chỉnh ở Hợi Mão Mùi sẽ xảy ra trường hợp mâu thuẫn với tam hợp Mệnh hoặc Điền cho nên tam hợp nào thuộc tam hợp Thái Tuế thì lấy đó làm chánh, kế tiếp là lấy tam hợp Mệnh và Điền hoặc cung Táo Quân.

Thiên Mã dù bất luận ở cung nào cũng chủ lối đi ngoài đường cũng như là đường vào nhà, nếu không có sao xấu thì chỉ cần làm bằng phẳng và sáng sủa thì tốt, nếu một đường thẳng vào nhà nhìn tới phía sau cũng được, xe cộ dùng loại tốt. Nhưng nếu nó bị Tuần, Triệt án ngữ, hoặc gặp Không Kiếp Kình Đà thì lối đi vào nhà phải có một hai khúc quẹo, hoặc có trải sỏi trải đá, có các chậu hoa, tùy theo ngũ hành của bản mệnh mà chọn hình dáng lối đị Nếu có Hình Riêu hợp chiếu sẽ là lối ngập nước hoặc có đường ống nước nằm ở dưới hoặc có giếng, trũng, điều chỉnh bằng cách lấp cho bằng phẳng, giếng có đậy nắp, trên có hàng giây leo để giữ độ ẩm, xe cộ dùng loại bình thường hoặc đồ cũ. Nói chung là dựa theo cách của Tử Vi mà luận như Mã Hóa Lộc, Mã Linh Hỏa, Mã cùng đường

Tử Tướng Thìn Tuất tối cần Kình Dương nên trong nhà rất cần cặp voi đứng.

Đà La là cái giá để đựng viết, mực, cái mỏ cầm canh, tức là đồng hồ phải là loại tốt và đẹp. Nếu gặp Hóa Kỵ đồng cung thì nên dùng đồng hồ bằng gỗ có lên nước bóng thì giải được.

Hồng Loan là vải vóc, nếu ngộ Không Kiếp thì chỉ nên dùng vải có một loại màu không có hoa văn để ăn mặc và trang trí.

Bất luận Mệnh hay Điền bị Tuần hay Triệt án ngữ thì trước nhà phải có hàng rào cao che phủ, cửa chính thường đóng kín, đi vào nhà bằng cửa phụ hoặc ngõ sau, ngõ phu..

Tử Vi

Ông tổ, dinh thự, người có danh chức lớn, quý nhân, ân nhân, ông xếp, nhà có bậc thềm cao bên trong có khu đất hình tròn, cỏ mọc, hình oval, hoặc có hòn non bộ, có cây cao, hoặc có cột cờ cao, nhà từ đường, hương hỏạ

Tử Vi ở Tý, Đới, Thai, Linh, Kình, Dưỡng: Nhà mặt tiền thì nhỏ, chiều ngang thì hẹp, nhưng đi vào phía sau thì đất lại phình lớn ra, thích hợp với người làm nghề mộc, chăn nuôi, nha khoa, thuế vu..

Mệnh Tử Vi Thất Sát, Điền có Hình Riêu: Nhà ở gần sông lớn, nằm ngay tru..c ngã ba lộ, nếu nhà ngó về hướng Bắc hoặc Đông Bắc thì rất tốt. Nếu không có sông thì khi mưa xuống hay bị ngập. Thích hợp với những người làm nghề cấp thủy, bia, rượu mạnh, làm giá sống, nghề pha chế thức ăn, nghề chế biến công nghiệp.

Cung Quan Tử Vi ở Ngọ có Linh Hỏa đồng cung, bố trí theo các tiệm kim hoàn bán vàng như các sách nóị Nếu lại có Không Kiếp hợp chiếu thì nhà phải có nhiều ảnh, sưu tầm máy chụp hình.

Thiên Cơ

Bất luận là cung gì, nếu Cự Cơ ở Tý, Ngọ mà giáp Linh Hỏa, nếu đặt bếp khi đi vào đến bếp giữa đường hay quẹo trái hay phải rồi mới nhóm lửa thì trong nhà sẽ có người chết bất đắc kỳ tử, công danh sụp đổ bất ngờ, bệnh thần kinh, chết nước.

Sao Liêm Trinh

Ý nghĩa là bên ngoại, ông ngoại, cậu, bộ xương sườn, các loại cửa có chấn song hàng dọc, trái cây, bông hoa, kẹo, bánh, dầu thơm, nhang khói, nước ngọt, rượu, bia, các loại nước có gaz, loại đất cao có hình mũi nhọn, đất hình như mũi tàu ở Phú Lâm, hoặc gồ ghề, dây xích, còng số 8, các trò chơi domino, cờ tướng, 52 lá bài, hột xí ngầụ

Liêm Phá đồng cung:

Nhà nằm ngay ngã ba như hình chữ T, hướng thích hợp là trong nhà ngó ra ngoài đường thì hướng trước mặt là hướng Chánh Đông mới tốt. Do cung Điền luôn luôn có sao Thái Âm nên thềm nhà hoặc cửa chánh phải có hình cánh cung nhô ra ngoài đường mới tốt, hoặc cửa nhà là cửa xoay vòng như trong các tiệm ăn.

Liêm, Đào Hoa, Thiên Không, Mộ, Linh, Hỏa: Khu vực trồng dừa, sở nông nghiệp.

Liêm Tướng, Xương, Khúc giáp Kình: Cơ sở văn phòng lo về giáo dục.

Sao Tham Lang

Ý nghĩa là phái nữ, sự diêm dúa, màu mè, thịt heo, chó mực, đầu gối, hoặc ống chân, xương ống, cái nách, lông nách, lông tay, lông chân nhiều, vùng đất cao cây cỏ mọc rậm rạp, hoặc giàn hoa, giàn bông để che mát, ăn uống, cao lâu, tửu quán.

Cung Phụ Mẫu có Vũ Tham đồng cung, Thai, Cáo, Lộc Quyền: Trước mặt nhà là đại lộ có cây nhiềụ

Mệnh có Tham Lang, Tuần hay Triệt án ngữ, Mộc Dục, Long Trì, Địa Kiếp: Trước nhà là khu vực có ao, đầm, khu giải trí có liên quan đến nước, nhà có trưng bày ghe, thuyền. Tham lang Tý Ngo đồng cung hay giáp Linh Hỏa cũng vậỵ

Sao Cự Môn

Ý nghĩa là nhà cửa, cái miệng, cửa ngỏ, bộ phận sinh dục, bác ruột, ông bác, chồng, cơ quan làm việc, dáng đất hình thù ngay ngắn, vuông vức, vùng đất có màu vàng, sự rạn nứt ở các đồ vật, thịt bò, thuốc lá, ma túy, cái hòm, rương, quan tài, làng xóm, có thêm Văn Xương, Văn Khúc là trường học, có thêm Đào Hoa, Hóa Lộc, là chợ búa, phồn hoa đô hội, đồng cung với Thái Dương, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Thái Tuế, là cơ quan công an, quân sự, lò rèn, khu công nghiệp.

Mệnh Cự Môn ở Ngọ, cung Tuất có Linh Tinh: ƠÛ hướng Đông Bắc thì tốt, gần chợ hoặc gần trường học. Để ý sao Thái Dương nếu sáng sủa thì là chợ to, nếu hãm thì là chợ nhỏ, hoặc nhà ở trong hẻm.

Cự Đồng Sửu Mùi Suy Không Kiếp Đới Linh Hỏa: Nhà ở ngay ngã tư đường lớn, trung tâm đô thi..

Thiên Lương

Ý nghĩa là phụ mẫu, người lớn tuổi, cái thoi dệt vải, sự giao thoa, sự vận hành ngang dọc tới lui, lên xuống, ngã tư đường, cái bụng, các loại rau, các loại cây thuộc họ dây leo, miếu thổ thần, thổ địa, đình thần, vùng đất có nhiều bụi hoặc cát, có nhiều đường đi đan xen như bàn cờ, ngoằn ngoèọ Đi với Thái Âm, Thái Dương, Linh Tinh, Hỏa Tinh là cái lẩụ

Thiên Lương Tang Đà Triệt, Linh Tinh: Bún, hủ tíụ Khi nào ở đường lớn vắng vẻ thì mới làm nên, ở đường nhỏ thì lên đến mấy cũng bần hàn.

Thiên Lương, Linh Tinh, Kình, Đà, Thái Tuế: Khu vực mua bán hoặc làm giày dép, xe cộ, máy móc, máy vi tính nếu là mạng Hỏạ Các mạng khác thì là rau quả cây tráị Nên nếu Mệnh hay Điền có cách này thì chỗ để giày dép hay máy móc phải thật tốt ngăn nắp, hoặc nhà có nhiều tranh ảnh về cây trái hay bàn tiếp khách có các đĩa cây tráị

Mệnh hay Điền có Nhật Lương ở Dậu, Thiên Không, Không Kiếp, Kình, Đà, Xương Khúc: Ở đấy có nhà làm vỏ xe, bình hơi, bình gaz.

Thiên Mã ở cung Quan thì tiếp khách phòng khách phải thật tốt đẹp. Ngọc Cầm cho rằng nếu Mã bị hãm hoặc bị Tuần Triệt thì làm ăn hoặc tiếp khách phải ở phía sau nhà. Nếu tiếp ở phòng khách thì chủ nhân ngôi nhà ngồi lưng xoay ra ngoài đường mới ăn.

Đặc biệt trong Tử Vi sao Thiên Mã rất là quan trọng để ấn định sự thịnh suy sướng hay khổ của cả một đời, nhất là biết được hậu vận, đôi khi không cần phải xem tất cả các sao khác. Cách xem là an sao Thiên Mã theo giờ, tọa thủ ở Cung nào thì lấy các sao ở tam hợp cung đó mà suy khi phối hợp với Cung Mệnh, Thân và Phúc bất luận người đó là tuổi gì. Ví dụ: Sinh giờ Tý thì an Thiên Mã ở Dần, Sinh giờ Dần thì an Thiên Mã ở Thân, Sinh giờ Mão thì an Thiên Mã ở Tỵ ………….. đây là vấn đề kinh nghiệm nghiên cứu dựa trên nhiều lá số đã lâu chưa dám quyết đoán hoàn toàn cần phải nghiệm rất nhiều nữạ

Thất Sát

Ý nghĩa là cái đầu, hạt đậu nhỏ, đau trĩ, cây đòn dông, xà ngang hoặc các loại cây dầm, dầm nhà, loại đất khô nóng màu đỏ vàng, các loại cây dài nằm ngang.

Thất Sát, Quan Phù, Kình Dương: Đi công tác, đi ở nhờ vào nơi khác để làm việc, khách trọ chánh phủ, trung tâm tu nghiệp và bồi dưỡng công chức.

Thất Sát, Kiếp Sát, Phá Toái, Kình, Đà, Linh, Hỏa: Đồ tể, lò sát sinh, chài lưới, lò mía đường, khu chế biến xuất khẩụ

Cung Điền có Vũ Sát đồng cung tại Dậu, Đồng Lương có Quan Phúc, Kiếp Kỵ, Riêu: Đứng trong nhà ngó ra ngoài đường thì nhà bên tay mặt là nhà người làm về y sĩ, bệnh viện, hoặc trạm xá.

Cung Điền hoặc cung Mệnh có Vũ Sát đồng cung tại Dậu mà có đầy đủ sao tốt thì chọn nhà ngó về hướng Tây Bắc thì tốt nhất.

Phá Quân

Ý nghĩa, tình nhân, vợ chồng, ngã ba hình chữ T, ở trước nhà cửa có ống cống, đường cống ngầm, hoặc đường trước nhà nhỏ hẹp, gần ngã ba, khu vực không có hình dạng nhất định, đùi, vế, bắp chuốị Đi với sao Linh Tinh, Hỏa Tinh là chủ bệnh thần kinh, nhà bếp, lò, quặng dầu, các loại nước tinh chế như dầu thơm, nước mắm, rượụ

Mệnh có Phá Quân, Thanh Long: Nhà ở ngay ngã ba hoặc ngay khúc cong. Chính vì vậy nên luôn luôn Cung Điền là sao Thái Âm.

Thái Âm

Ý nghĩa là phái nữ, là bà, mẹ, con gái, cháu gái, âm hộ, tử cung, kinh nguyệt, nhà cửa, mắt bên phải, bộ óc, trí tuệ, thần kinh, lương tâm, dáng đất cao, dài, uốn cong như hình bán nguyệt, hoặc lối đi vào nhà có hình cong, ngoằn ngoèo, thức ăn mặn, chùa Bà, Phật Bà, mồ mả, hoặc vùng nghĩa địa, đầm lầỵ

Thái Âm, Hình, Riêu, Không, Kiếp: Vùng đất có mồ mả, có nhiều đồi cao lên xuống chập chùng, đất úng thủy, ruộng sâu, nhà sàn, nước tương, nước mắm, khu công nghiệp hóa chất, khu giáo xứ, vùng có nhiều đặc sản về cây tráị.

Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung ở Tý, có Linh Hỏa tam hợp: Nhà ngay trước cửa có miệng cống hoặc hệ thống gas hoặc vòi nước chữa lửa, bên hong có ngỏ hẽm. Hạn đến cung Điền mà có bộ sao này, nếu muốn làm ăn thì phải ra lề đường, vỉa hè bán mới khá. Hoặc cửa hàng thập sập xê. Kinh nghiệm từ Fengshuiexpress thì cách cục này hạp với các cơ sở làm về nghề hấp, nồi hơi, nghề phải thức khuya dậy sớm. Bán hàng rong rất hạp. Nếu có thêm Tang, Hổ, Kình, Đà là nhà đó con cái chết non, chết bất đắc kỳ tử, bệnh nan y, bệnh hoạn liên miên vì đây là ý nghĩa của nghĩa địa, nhà quàn, miễu thờ người chết ở lề đường. Nếu có thêm Không Kiếp thì lại càng chính xác. Do đó, phải bán hàng rong hoặc ra lề đường, vỉa hè làm ăn là cách giải xấụ

Thái Âm hoặc Tử Vi, Xương, Khúc, Đào, Hồng, Quang, Quý: Khu vực có nhà văn hóa, rạp hát, vũ trường, quán rượụ

Thái Âm ở Dậu, Long Trì, Đà Cáo, Hổ, Mộ, Kỵ: Vùng đất có đường nổi cao, uốn cong, hai bên đường là vùng đất thấp.

Cung Quan Thái Âm ở Hợi Linh đồng cung giáp Không Kiếp: vùng đất đen, đất khu lò than, lò rèn, nghĩa địạ Nếu thêm Quan Phúc là khu vực tiếp cận là nhà từ đường, đất thánh, nhà thờ tổ. Nếu chỉ có Không Kiếp Hao Tuyệt là nhà phải có cây xanh thật nhiều mới ăn. Nói chung hễ Không Kiếp ở đâu thì cách chế tài là dùng cây xanh cho nhiều, đóng ở đâu thì chế ở đó, riêng ở Phúc thì dùng bàn thờ có hoa trưng bày cho nhiều, ở mệnh thì dùng quần áo, phòng làm việc, ở Nô thì dùng phòng khách, ở Ách thì dùng phòng ngủ.

Thái Dương

Ý nghĩa là bàn chân, thận hỏa, mắt trái, xe cộ, súc vật, con ngựa, cơ giới, máy điện toán, đất bằng phẳng, màu nóng, da ngăm đỏ, râu rậm đen, là ông, cha, chú, con trai, cháu trai, thần kinh hệ, bộ não, huyết áp, trí tuê..

Thái Dương, Kiếp, Hỏa, Phi Liêm, Long Trì: Nhà sàn bên sông.

Thái Dương, Đà, Hổ, Tuần, mạng Hỏa: Nhà làm máy cày, xe hạng nặng, sơ giao thông vận tảị

Thái Dương ở Tỵ, Không, Kiếp, Kỵ, Hà Sát, Đà Linh Hỏa: Hạp vùng biển, làm tàu bè, hàng hảị

Thái Dương ở Hợi mạng Kim, Không, Kiếp, Kỵ, Hà Sát, Đà Linh Hỏa: Hạp vùng núi, khu mua bán hoặc chế tạo xe máy cơ khí, cơ giớị

Âm hoặc Dương, Cự Môn, Thiên Đồng, Xương, Khúc Linh Riêu Đà Mộ Kỵ, Không Kiếp: Khu vực nhà gần nghĩa địa, nhà thờ, nhà bán hòm. Nếu không như vậy thì trong nhà phải có bàn thờ thật tốt và uy nghiêm mới ăn.

Vũ Khúc

Ý nghĩa là người lính, nhân công, người giúp việc, đệ tử, vây cánh, cái rốn, nút ruồi, quả cầu thủy tinh, nhạc khí, xương cốt, các loại đồ vật, nhà cửa, đất đai có hình tròn, hình bán nguyệt, ở người nữ là cặp vú.

Do nghĩa là lính nên Mệnh hay Điền có Vũ Khúc thì trong nhà cần có nhiều tranh ảnh về người mới tốt.

Thiên Đồng

Ý nghĩa là phái nữ, đất trũng, xung quanh có nước, đầm, thung lũng, ao, hồ, đập, kênh mương, đường thoát nước, bộ máy tiêu hóa, bao tử, chòm xóm, băng nhóm, hội ái hữu, thích ăn uống, nhậu nhẹt, tế lễ, đình đám, cúng bái, xem quẻ.

Đồng Lương Tỵ Hợi, Riêu, Kỵ, Hao, Tuyệt: Khu vực làm ống cống, là ống cống, kinh, mương nhỏ đan chằn chịt có nước chảy ngầm.

Đồng Lương ở Dần Thân, Linh Hỏa đồng cung Không Kiếp Tuần Triệt án ngữ: Khu vực nhà ở bến nước, bến đò, vùng vịnh, bến sông, bến cầụ

Thiên Tướng

Ý nghĩa là đầu, mặt, đôi vai, cái ấn, nền đất cao ráo vuông vức, cơm, gạo, người làm quan, cây bút.

Thiên Phủ

Ý nghĩa là nhà kho, két sắt, đồ đựng tiền, các loại thức ăn thịnh soạn, sang trọng, đất gần núi, lá lách, gan, người có tiếng tăm, quý nhân, ân nhân.

Mệnh có Thiên Phủ bị Tuần án ngữ, cung Di có Thanh Long, Long Trì, cung Điền Cự Nhật ở Dần có Thiên Không, Đà La: Nhà trước mặt là sông. Hoặc Mệnh có Thiên Phủ hạn đến gặp Tham Lang, Địa Kiếp, Hình, Riêu thì mua hoặc đến nhà như vậỵ Nếu lại có thêm Phục Binh thì con sông hoặc con mương ở sau lưng nhà.

Cung Mệnh hoặc Phúc có Thiên Phủ ngộ Không, Kiếp, Quan, Phúc: Thì nhà ngó về hướng Tây mới tốt. Nếu nhà ngó về hướng Nam thì thịnh vượng, nhưng trước mặt bên kia đường nếu là trại lính, là chung cư, nhà cao tầng mà Mệnh hay Phúc có Kình Đà thì khá giả không lâu bền.

Lưu Hà, Địa Kiếp:

Vùng nước lụt, đầm lầy, đất không có chân nếu làm nhà thì phải đóng cừ, lúa gặt bị ẩm,

Lưu Hà, Phá Toái:

Tiền bồi thường, bồi dưỡng.

Cung Điền ở cung Mộc hoặc có nhiều sao Mộc mà Cung Nô Bộc có Thai, Tọa: Trại cưa, đồ gỗ, xưởng gỗ, nhà ông bà cha mẹ làm nghề thợ mộc, đồ gỗ.

Bát Tọa, Không Kiếp:

Khu sửa xe, bến xe, bến ga, bến tàu, điện thoại, bưu điện, phòng thông tin,

Tấu, Hồng, Thiên Không, Dục, Suy, Kình, Linh: Khu hoặc nhà làm đồ giả hàng mẫu đặc sắc, khu hàng mã, chợ thiếc, chợ hoặc nhà bán đồ xi mạ, đồ trang sức.

Thiên Khôi, Đà, Kỵ:

Khu ở yên tĩnh vắng người, nhưng toàn là người lịch sự khá giả. Nếu mệnh có Tuần án ngữ thì hướng tốt là hướng Đông Bắc, nhà đi vào ngã ba, vào hẻm mới đến nhà mình.

Cung Điền có Hình, Tuế, Kình, Đà hoặc cung Phúc có Thái Tuế, Mệnh có Hình, Điền có Kình Đà: Đường về nhà có hình cong như lưỡi daọ

Hạn làm nhà ứng vào Cung Điền mà cung Quan Lộc có Phá Quân, Địa Kiếp, nếu năm ấy lại gặp Lưu Tang Môn, Thiên Không, Hình Riêu, Đà, Kỵ, Tử, Tuyệt, là hạn làm nhà bị nứt, sụp đổ, bị lúng móng, thiên tai, xây nhà nửa chừng thì bỏ ngang do làm ăn thất bại hoặc do túng thiếụ

Tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, hoặc người có Mệnh, Thân ở 4 cung trên có Linh Hỏa tọa thủ hoặc hợp chiếu, thì nhà ở khu vực làm thợ rèn, cơ khí, đối diên nhà là khu vực có hình ốc đảọ ƠÛ khu vực này khó lòng làm nên, nhưng nếu nhà mình và khu vực nói trên, ở giữa là con đường thật lớn thì hóa giải được.

Mệnh hoặc Điền có Long Phượng phải xây nhà cao ráo, có gác nhô ra ngoài đường mới tốt, gác lửng thì xấụ

Mệnh hoặc Điền ở Ngọ có Quyền, Khốc: Khu vực nhà ở nơi biên giới, hoặc giáp ranh hai địa phương Tỉnh hoặc Quận thì khá giả.

Mệnh hoặc Điền ở La Võng gặp Tuần hay Triệt án ngữ, Long Trì, Thanh Long, Thai, Kình, Đà, Linh Hỏa: Giếng hoặc hòn non bộ nằm ngay dưới chân cầu thang hình xoắn ốc, hoặc lối đi vào nhà có giếng sát ngay bên cạnh tường.

Cung Điền có Sinh, Vượng, Mộ, Thiên Không, Kình, Đà: Khu công ty cổ phần, tổ hợp thương mại, nhà luôn ở chung đụng với người thân.

Xương Khúc ở Điền hoặc Mệnh chủ về ruộng rẩy, nhà có vườn, trước nhà phải có trồng hoa lá chậu kiểng thì mới tốt.

Mệnh hoặc Điền có Hình, Riêu, Linh, Hỏa, Quan, Phúc: Nhà phải ngó về hướng Tây mới tốt.

Nhưng phải có hàng rào che chắn, ngồi trong nhà không thấy ngoài đường.

Mệnh hoặc Điền có Long Trì, Phượng Các: Hạp đến quốc gia nào lấy loài chim làm biểu tượng, làm vật tổ thì hạp.

Mệnh, Thân, Điền mà có Không Kiếp. Tử, Tuyệt, Linh, Xương, Khúc, Cô Quả: Ơ*? ngay ngã tư là bại vong.

Người làm nghề công nghệ vi tính internet, thống kê, kế toán: Trong nhà phải có ao cá nhỏ li ti mà nhiều mới hạp, biểu tượng cho vi mạch điện tử.

Song Hao chủ sự tái đi tái lại nhiều lần nên có sách nói là bộ máy tiêu hóạ Như vậy nếu ở cung Điền thì thường có 2 nhà trở lên, do tự tạo hoặc do công vụ mà được cấp thêm.

Mệnh hay Điền có Thai Cáo thì công sở phải có bảng hiệu, bảng xe, bao bì phải đẹp. Nếu là nhà riêng thì cổng nhà phải có hàng rào thật đẹp.

Do nghĩa Xương Khúc, Linh, Dục là giấy tờ lầm lộn, tính toan sai lầm, giấy khống, giấy giả, giấy bị thất lạc, học hành dở dang nên nếu Mệnh hoặc Điền có các sao này thì trong nhà tranh ảnh nên dùng bản sao, bản copy, bản tầm thường thì mới hạp.

Đà, Mộ, Thiên Không, Quang Quý, Không Kiếp: Nhà ở nhờ, ở đậu, trả góp, cho thuê nhà, làm bảo hiểm địa ốc.


Tác giả: Admin | Đã xem: 225

  • Điểm trung bình của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

    Click để đánh giá bài viết

Từ khóa: Biểu tượng các sao Tử vi trong cuộc sống,