Lịch âm dươngToday

Giải đáp tư vấn

Câu hỏi mới nhất

hóa giải nhà hướng đông nam năm 2021 (131-132 độ)
lưu tuyên
minhtupm@gmail.com

nhờ thầy giúp hóa giải sát khí năm 2021 nhà hướng đông nam 132 độ, nhà ống. Xem tiếp

Vào Thứ Sáu hàng tuần, Click vào đây để đặt câu hỏi, vấn đề của bạn sẽ được Cô Ngọc Cầm tư vấn hoàn toàn miễn phí (dành cho 2 câu hỏi sớm nhất)

  • Vận mệnh cho con trẻ
Thứ ba 06/04/2021

Nghề chọn người hay chọn nghề cho con theo tuổi Mẹ

Phép bấm độn xem nghề nghiệp này, sách xưa gọi là “Mẫu tuế tầm tử tuế” (tuổi mẹ tìm tuổi con). Đây là một cách bói dân gian rất đơn giản, dễ học dễ làm, căn cứ vào tuổi mẹ và tuổi con để đoán định nghề nghiệp của con trong tương lai.

1. Mẫu tuế tầm tử tuế

Cách tính: Dùng sáu đốt tay của 2 ngón út và ngón đeo nhẫn để tính ra con số từ 1 đến 6. Đốt đầu tiên là tuổi của người mẹ và đếm dần tới tuổi của người con thì dừng lại, khi hết 6 đốt thì quay lại đốt đầu tiên.

Ví dụ mẹ tuổi Ngọ, nếu con cũng tuổi Ngọ thì tính Nhất, con tuổi Mùi thì tính Nhị (Nhì),... con tuổi Hợi thì tính Lục, con tuổi Tý thì quay lại Nhất... Cách tính này gọi là Bàn tay Lục nghệ, tức là 6 nghề theo thứ tự như sau:

Nhất canh điền – nghề làm nông, chăn nuôi, trồng trọt; ngày nay còn ứng với nghề kinh doanh liên quan đến đất đai, nhà cửa...

Nhì bỉnh bút – nghề cầm bút viết lách như nhà văn, nhà thơ, nhà báo…

Tam thương mại - những việc kinh doanh thương mãi, buôn bán nói chung. Cũng có sách nói là Tam thường tiện, nghĩa là làm linh tinh đủ nghề sống qua ngày, ngày nay gọi là “thợ đụng”.

Tứ lợi khẩu – mồm năm miệng mười, giỏi lý luận, chỉ những nghề như luật sư, nhà phê bình, diễn giả, MC, phát thanh viên…

Ngũ phục dược – giỏi nghề thầy thuốc (bác sĩ, thầy thuốc, dược sĩ, ý tá…). Nếu người nào không làm đúng nghề này thì vẫn là người “mát tay”, biết cách giúp đỡ người khác dễ hết bệnh.

Lục vi sư – số có chức phận, địa vị trong xã hội, làm những việc như giảng viên, giáo viên, Thầy đoán mệnh hay những việc liên quan tới công tác hướng dẫn, giảng dạy cho người khác.

Cũng cách tính như trên, nhưng có cách “bấm độn” khác gọi là Bàn tay Giáo dưỡng, gồm 6 loại “con” theo thứ tự: Nhất con Phật, Nhì con Trời, Tam con Người, Tứ con Ta, Ngũ con Ma, Lục con Quỷ.

Giải thích về 6 “loại con” này, Bài số 4 “Dùng tuổi mẹ đối chiếu với tuổi con, để tìm cho biết tuổi con dễ nuôi hay khó nuôi, ngày sau làm nghề gì cho thuận”, SÁCH XƯA có ghi cụ thể 6 bài ca như sau:

CON PHẬT:
Con Phật dễ nuôi an hòa,
Thuận nghề nông nghiệp sau mà
đủ no.
Làm nghề ruộng rẫy trời cho,
Làm các nghề khác của kho
không còn.

CON TRỜI:
Số hai con Trời dễ nuôi,
Gặp chữ vinh hiển đặng vui
thanh nhàn.
Học chữ thi đậu danh vang,
Thuận nghề giáo huấn không quan cũng thầy.

CON NGƯỜI
Tuổi đặng con Người sanh ra,
Thuận nghề thương mãi sau mà
mới nên.
Nông nghiệp, thầy thợ chẳng bền,
Dầu làm có của, như tên mây hồng.

CON TA
Sanh gặp con Ta dễ nuôi,
Đặng chữ lợi khẩu nói người hay tin.
Khôn ngoan, trí huệ thông minh,
Nhiều nghề biết đặng thiệt tình
chẳng sai.

CON MA
Con Ma khó nuôi nhưng là,
Đặng tay phục dược hốt mà
thuốc thang.
Gặp người đau ốm than van,
Bày chỉ thuốc uống bệnh an mạnh liền.

CON QUỶ
Tuổi gặp con Quỷ sanh ra,
Nuôi nấng nó báo mẹ cha nghèo nàn.
Sau lớn làm thầy đặng an,
Thầy chùa, thầy sãi chay đàn pháp sư.

Top 17 tên hay cho Bé trai Họ Nguyễn sinh trong tháng 06/2019 cho Bé cuộc sống THÀNH CÔNG!

 

2. MỘT SỐ CÁCH TÍNH KHÁC

A. TUỔI MẸ – TUỔI CON:
Phép 1:

Một trường hợp “Tam sao thất bổn” của Mẫu tuế tầm tử tuế ở phần 1:

  1. Đệ nhất canh điền: các nghề nghiệp liên quan đến nông, ngư , lâm…
  2. Đệ nhị giao thương: buôn bán, trao đổi hàng hóa, thương nghiệp…
  3. Đệ tam phục dược: nghề thuốc, bán thuốc, y bác sĩ…
  4. Đệ tứ lợi khẩu: chính khách, thầy giáo, thầy tụng, thầy bói…
  5. Đệ ngũ bác học: sử dụng kiến thức, trí óc như các nhà nghiên cứu, tiến sĩ…
  6. Đệ lục kỹ sư: công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư, KTS…

Phép 2: (Phép này giống đoạn sau của Phép 2, Phần B, đang chờ kiểm chứng)

  1. Quyền – có chức quyền, danh vọng, địa vị.
  2. Ấn – nắm giữ những vị trí quan trọng như bí thư, hoặc con dấu (ấn tín)…
  3.  – thân lập thân, không nhờ cậy một ai, cô độc.
  4. Bần – nghèo hèn, bần tiện.
  5. Phước – được hưởng phúc ấm của tổ tiên, gặp may mắn trên đường đời.
  6. Lộc – được hưởng tài lộc, kiếm tiền dể dàng suốt đời có của ăn của để.

Phép 3: Tìm năm để sinh con tốt

1. AN – 2. CƯ – 3. LỢI – 4. HẠI – 5. SÁT – 6. PHÁ – 7. BẠI – 8. VONG

Từ tuổi Mẹ suy ra tuổi Con, không phân biệt trai gái. Gồm 4 chữ tốt và 4 chữ xấu.

B. TUỔI BA – TUỔI CON:

Phép 1:

1. PHÚ – 2. TƯỚC – 3. XẢO – 4. THƯƠNG – 5. QUYỀN – 6. BIẾN – 7. CÔ – 8. BẦN – 9. QUẢ – 10. THỌ – 11. HƯ – 12. ÁM

Từ tuổi Ba suy ra tuổi Con, không phân biệt trai gái

Phép 2:

1. PHÚ – 2. KIẾT – 3. ĐAO – 4. THƯƠNG – 5. CÔ – 6. HÌNH – 7. QUYỀN – 8. ẤN – 9. ÂM – 10. HƯ – 11. PHƯỚC –  12. LỘC.

Con trai tính theo tuổi Mẹ, con gái tính theo tuổi Ba. Gồm 6 chữ tốt và 6 chữ xấu.

Trên đây là các phép tìm nghề cho con theo kinh nghiệm dân gian, nếu Bạn cần biết rõ hơn về nghề nghiệp phù hợp khả năng, bắt tay vào nghề sẽ thuận lợi và phát triển nhanh hơn người, thu về nguồn Tài chính lớn, hãy gởi thư yêu cầu về phongthuy@fengshuiexpress.net


Tác giả: Admin | Đã xem: 554

  • Điểm trung bình của bài viết là: 4 trong 4 đánh giá

    Click để đánh giá bài viết

Từ khóa: Nghề chọn người, Mẫu tầm tử, mẫu tuế tầm tử tuế, Chọn nghề cho con theo tuổi Mẹ,