Đoán vận mệnh bằng phép cân xương tính số - Phong thủy chuyển vận - Fengshuiexpress.net - 091 421 0008

FENGSHUIEXPRESS.NET & PHONGTHUYCHUYENVAN.VN

Thứ sáu 25/04/2014 - :

Đăng nhập

Câu hỏi trong ngày

- Tử Vi tướng số
Nội dung: Tôi tên Đinh Văn Tuấn Sanh giờ Ngọ ngày 20/02/Ất...
Lượt xem: 1
Đăng vào: Thứ sáu - 25/04/2014 08:43

Lịch âm dương

Đoán vận mệnh bằng phép cân xương tính số

Đoán vận mệnh bằng phép cân xương tính số

Đoán vận mệnh bằng phép cân xương tính số

Nếu có một lần nào đó quý vị đến xem với một nhà coi tướng nào, và đã từng nghe ông thầy nói: "bà hay ông đây cao số lắm ..v.v." Vậy có nghĩa là trọng cao (nhiều), người sang cả, phong lưu, phú hộ, thông minh, hiền nhân quân tử.
Phép toán trọng lượng của năm, tháng, ngày, giờ sanh chỉ có một mục tiêu là biết xem người nào đó có số cao hay thấp vậy thôi, chứ không phải chỉ nội bấy nhiêu đó mà đủ quyết đoán cho trọn một đời người.
Nếu có một lần nào đó quý vị đến xem với một nhà coi tướng nào, và đã từng nghe ông thầy nói: "bà hay ông đây cao số lắm  ..v.v." Vậy có nghĩa là trọng cao (nhiều), người sang cả, phong lưu, phú hộ, thông minh, hiền nhân quân tử.
Tổng cộng 60 hoa giáp, 12 tháng, 30 ngày, 12 giờ có tất cả 60 lượng số khác nhau. Lượng số thấp nhất là 2 lượng 2 chỉ, số cực khổ bần bạc, cơ hàn thiếu tới cơm ăn áo mặc. Còn lượng cao nhất là 7 lượng 1 chỉ, đó là số của nhân vật phi thường, trong một nước khó có tới 3 người. Ai có lượng số cao này là cực phú cực quý. Tuy nhiên lượng số quá cao, mọi sự ở đời đều được hưởng thụ một cách thái quá thì chắc cũng sẽ bị họa hoạn tai ương bạo tử một cách cùng cực. Cho nên đại lược tuổi nào có được số lượng từ 3.2 đến 6.0 là tốt vừa và khá tốt rồi. Chớ "rủi" có số lượng cao quá thì cũng chớ ham mà thấp quá thì cũng nghèo cực vất vả lắm.
Lấy Giờ sinh, Ngày sinh, Tháng sinh và Năm sinh được lượng hóa theo Vàng (theo Lượng Chỉ) rồi cộng lại được một tổng số cuối cùng. Số cuối cùng ấy thể hiện nghèo khó hoặc giàu sang cho cả Nam và Nữ. Phương pháp này được Tiền Nhân gọi là “Cân Xương Tính Số”, xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc như một sự tham khảo.
Cân lượng theo năm sanh

Giáp Tý: 1 lượng 2 chỉ
Bính Tý: 1 lượng 6 chỉ
Mậu Tý: 1 lượng 5 chỉ
Canh Tý: 0 lượng 7 chỉ
Nhâm Tý: 0 lượng 5 chỉ

Ất Sửu: 0 lượng 9 chỉ
Đinh Sửu: 0 lượng 8 chỉ
Kỷ Sửu: 0 lượng 8 chỉ
Tân Sửu: 0 lượng 7 chỉ
Quý Sửu: 0 lượng 5 chỉ

Bính Dần: 0 lượng 6 chỉ
Mậu Dần: 0 lượng 8 chỉ
Canh Dần: 0 lượng 9 chỉ
Nhâm Dần: 0 lượng 9 chỉ
Giáp Dần: 1lượng 2 chỉ

Đinh Mão: 0 lượng 7 chỉ
Kỷ Mão: 1 lượng 9 chỉ
Tân Mão: 1 lượng 2 chỉ
Quý Mão: 1 lượng 2 chỉ
Ất Mão 0 lượng 8 chỉ

Mậu Thìn: 1 lượng 2 chỉ
Canh Thìn: 1 lượng 2 chỉ
Nhâm Thìn 1 lượng 0 chỉ
Giáp Thìn: 0 lượng 8 chỉ
Bính Thìn: 0 lượng 8 chỉ

Kỷ Tỵ: 0 lượng 5 chỉ
Tân Tỵ: 0 lượng 6 chỉ
Quý Tỵ: 0 lượng 7 chỉ
Ất Tỵ: 0 lượng 7 chỉ
Đinh Tỵ: 0 lượng 6 chỉ

Canh Ngọ: 0 lượng 9 chỉ
Nhâm Ngọ: 0 lượng 8 chỉ
Giáp Ngọ: 1 lượng 5 chỉ
Bính Ngọ: 1 lượng 3 chỉ
Mậu Ngọ: 1 lượng 9 chỉ

Tân Mùi: 0 lượng 8 chỉ
Quý Mùi: 0 lượng 7 chỉ
Ất Mùi: 0 lượng 6 chỉ
Đinh Mùi: 0 lượng 5 chỉ
Kỷ Mùi: 0 lượng 6 chỉ

Nhâm Thân: 0 lượng 7 chỉ
Giáp Thân: 0 lượng 5 chỉ
Bính Thân: 0 lượng 5 chỉ
Mậu Thân: 1 lượng 4 chỉ
Canh Thân: 0 lượng 8 chỉ

Quý Dậu: 0 lượng 8 chỉ
Ất Dậu: 1 lượng 5 chỉ
Đinh Dậu: 1 lượng 4 chỉ
Kỷ Dậu: 0 lượng 5 chỉ
Tân Dậu: 1 lượng 6 chỉ

Giáp Tuất: 0 lượng 5 chỉ
Bính Tuất: 0 lượng 6 chỉ
Mậu Tuất: 1 lượng 4 chỉ
Canh Tuất: 0 lượng 9 chỉ
Nhâm Tuất: 1 lượng 0 chỉ

Ất Hợi: 0 lượng 9 chỉ
Đinh Hợi: 1 lượng 6 chỉ
Kỷ Hợi: 0 lượng 9 chỉ
Tân Hợi: 1 lượng 7 chỉ
Quý Hợi: 0 lượng 7 chỉ

Cân lượng theo tháng sanh

Tháng Giêng: 0 lượng 6 chỉ
Tháng Hai: 0 lượng 7 chỉ
Tháng Ba: 1 lượng 8 chỉ
Tháng Tư: 0 lượng 9 chỉ
Tháng Năm: 0 lượng 5 chỉ
Tháng Sáu: 1 lượng 6 chỉ
Tháng Bảy: 0 lượng 9 chỉ
Tháng Tám: 1 lượng 5 chỉ
Tháng Chín: 1 lượng 8 chỉ
Tháng Mười: 1 lượng 8 chỉ
Tháng Mười Một: 0 lượng 9 chỉ
Tháng Chạp: 0 lượng 5 chỉ

Cân lượng theo ngày sanh

Ngày mùng một: 0 lượng 5 chỉ
Ngày mùng hai: 1 lượng 0 chỉ
Ngày mùng ba: 0 lượng 8 chỉ
Ngày mùng bốn: 1 lượng 5 chỉ
Ngày mùng năm: 1 lượng 6 chỉ
Ngày mùng sáu: 1 lượng 5 chỉ
Ngày mùng bảy: 0 lượng 8 chỉ
Ngày mùng tám: 1 lượng 6 chỉ
Ngày mùng chín: 0 lượng 8 chỉ
Ngày mùng mười: 1 lượng 6 chỉ
Ngày mười một: 0 lượng 9 chỉ
Ngày mười hai: 1 lượng 7 chỉ
Ngày mười ba: 0 lượng 8 chỉ
Ngày mười bốn: 1 lượng 7 chỉ
Ngày rằm: 1 lượng 0 chỉ
Ngày mười sáu: 0 lượng 8 chỉ
Ngày mười bảy: 0 lượng 9 chỉ
Ngày mười tám: 1 lượng 8 chỉ
Ngày mười chín 0 lượng 5 chỉ
Ngày hai mươi: 1 lượng 5 chỉ
Ngày hai mươi mốt: 1 lượng 0 chỉ
ngày hai mươi hai: 0 lượng 9 chỉ
Ngày hai mươi ba: 0 lượng 8 chỉ
Ngày hai mươi bốn: 0 lượng 9 chỉ
Ngày hai mươi lăm: 1 lượng 5 chỉ
Ngày hai mươi sáu: 1 lượng 8 chỉ
Ngày hai mươi bảy: 0 lượng 7 chỉ
Ngày hai mươi tám: o lượng 8 chỉ
Ngày hai mươi chín: 1 lượng 6 chỉ
Ngày ba mươi: 0 lượng 6 chỉ

Cân lượng theo giờ sanh

Giờ Tý: 1 lượng 6 chỉ
Giờ Sửu: 0 lượng 6 chỉ
Giờ Dần: 0 lượng 7 chỉ
Giờ Mẹo: 1 lượng 0 chỉ
Giờ Thìn: 0 lượng 9 chỉ
Giờ Tỵ: 1 lượng 6 chỉ
Giờ Ngọ: 1 lượng 0 chỉ
Giờ Mùi: 0 lượng 8 chỉ
Giờ Thân 0 lượng 8 chỉ
Giờ Dậu: 0 lượng 9 chỉ
Giờ Tuất: 0 lượng 6 chỉ
Giờ Hợi: 0 lượng 6 chỉ

Thí dụ:
Người sinh năm Giáp Tý, tháng Giêng, ngày mùng Một, giờ Tý. Xem ở bài trên thì Giáp Tý được 1 lượng 2 chỉ, tháng Giêng được 0 lượng 6 chỉ, ngày mùng một được 0 lượng 5 chỉ, giờ Tý được 1 lượng 6 chỉ. Rồi cộng chung lại như dưới đây:

sanh năm Giáp Tý : 1 lượng 2 chỉ
sanh tháng Giêng : 0 lượng 6 chỉ
sanh ngày mùng một: 0 lượng 5 chỉ
sanh giờ Tý : 1 lượng 6 chỉ
__________________
Tổng cộng : 3 lượng 9 chỉ
 
LƯỢC GIẢI LƯỢNG CHỈ
2 lượng 2 chỉ
Số này thân hàn cốt lạnh, khổ sở linh đinh, quanh năm lo kiếm ăn độ nhựt mà còn thiếu thốn, rồi có thể trở thành ăn mày vì số mạng vậy.

2 lượng 3 chỉ
Số này hễ mưu toan làm việc chi cũng khó nên được. Chẳng trông cậy nơi anh em họ hàng, đành chịu tha phương cầu thực.

2 lượng 4 chỉ
Số này suy ra không có phước lộc gia đình, khó gầy nên sự nghiệp, không nương cậy nơi họ hàng cốt nhục, chỉ lưu lạc tha phương cầu thực tới già mà thôi.

2 lượng 5 chỉ
Suy ra số này tổ nghiệp suy vi, ít có phần gầy dựng nên gia đình được, họ hàng cốt nhục thì như than với giá, mot65 đời khổ sở, chỉ tự mình tìm sống mà thôi.

2 lượng 6 chỉ
Số này trọn đời khốn khổ, một mình mưu tính công việc làm ăn luôn luôn nhưng chẳng thành. Nên lìa xa quê cha đất tổ mới hầu được đủ ăn và may ra lúc già mới được thanh nhàn.

2 lượng 7 chỉ
Số này một đời làm công việc ít có được người khác mưu toan giúp đỡ, khó nhờ cậy phước đức của tổ tông làm chủ trương cho. Chỉ tự lực một mình làm ăn, từ bé đến lớn cũng chẳng có gì hay cả.

2 lượng 8 chỉ
Số này làm ăn lộn xộn rối ren như bòng bong, về sản nghiệp của tổ tông thì như giấc mộng. Nếu chẳng làm con nuôi người ta hay là không đổi họ thì cũng phải dời đổi di cư tới đôi ba lần.

2 lượng 9 chỉ
Số này năm xưa thì lẩn quẩn chưa hề được hạnh thông, dầu có công danh thì cũng trễ muộn, phải tới ngoài bốn mươi tuổi mới có thể đặng an nhàn, nhưng phải dời đổi nhà cửa hay là đổi họ mới hay.

3 lượng 0 chỉ
Số này lao lực phong trần, trong đời gặp lắm cảnh lầm than. Dầu có siêng năng hà tiện, thì tới tuổi già chỉ đỡ ưu sầu chút đỉnh thôi.

3 lượng 1 chỉ
Số này cũng vất vả lao đao vì sanh kế, khó nhờ sự nghiệp của tổ tông mà nên nhà nên cửa. Từ nửa đời người trở lên mới gọi là đặng đủ ăn đủ mặc.

3 lượng 2 chỉ
số này năm xưa gặp vận rủi, khó mưu đặng công việc gì. Về sau mới có tài lợi như nước chảy lần tới. Từ nửa đời người trở lên thì sự ăn mặc đặng no đủ, lúc ấy công danh lợi lộc sẽ hạnh thông.

3 lượng 3 chỉ
Số này lúc ban sơ làm ăn công việc chi cũng khó thành, mưu tính trăm đường chỉ uổng công thôi. Từ nửa đời người sắp lên mới gặp vận hay sẽ tới như dòng nước chảy lại, sau này tài lợi tấn phát đặng nhiều.

3 lượng 4 chỉ
Số này có phước khí tăng đạo, phải xa quê hương cha mẹ mà xuất giá nương cửa Phật, hằng ngày tụng niệm thì mới đặng y lộc viên mãn.

3 lượng 5 chỉ
Số này phước lượng sanh bình chẳng đặng chu toàn, chẳng hưởng phần căn cơ của tổ nghiệp truyền lại. Còn sự sanh nhai phải chờ khi vận tới rồi mới no đủ hơn xưa.

3 lượng 6 chỉ
Số này một đời chẳng cần lao lực chi lắm, một tay gầy dựng nên gia nghiệp, cái phước chẳng phải vừa, vì sớm có ngôi phước tinh thường chiếu tới mạng mình, mặc dầu cho làm qua trăm bề đều đặng thành đạt.

3 lượng 7 chỉ
Số này làm chẳng đặng thành công, anh em ít giúp sức, chỉ một thân cô lập. Tuy rằng cũng có tổ nghiệp chút đỉnh, nhưng lúc lại thì rành rành đó, mà lúc đi thì chẳng biết hết bao giờ.

3 lượng 8 chỉ
Số này cốt cách rất thanh cao, sớm đặng thi đổ, tên họ ghi tên bảng vàng. từ năm 36 tuổi, sẽ đặng phú quý vinh hoa.

3 lượng 9 chỉ
Số này trọn đời vận mạng chẳng đặng thông đạt, làm việc thành rồi cũng hư. Khổ tâm kiệt lực dựng nên gia kế tới sau này cũng như giấc mộng.

4 lượng 0 chỉ
Số này phước lộc đặng lâu dài, nhưng xưa phải chịu qua nhiều nỗi phong ba vất vả. Sau này đặng hưởng an nhàn phú quý.

4 lượng 1 chỉ
Số này là người tài ba lỗi lạc, công việc trước sau chẳng đồng nhau; từ nửa đời sắp lên lai cọ phước tiêu diêu, chớ chẳng như xưa kia vận chưa đạt.

4 lượng 2 chỉ
Số này sẽ được nhiều thoả nguyện. Từ nửa đời người thì vận mạng đặng nên, lúc ấy tài lợi công danh thảy đều tấn phát.

4 lượng 3 chỉ
Số này là người tánh rất thông minh, làm việc lỗi lạc hiên ngang gần với người sang quí. Một đời phước lộc tự trời định sẵn, chẳng cần phải lao lực mà tự nhiên đặng hạnh thông.

4 lượng 4 chỉ
Phàm sự chi cũng bởi trời đem lại, chẳng cần cầu làm chi cho mệt, phước lộc về sau sẽ đặng hơn nhiều lúc khi xưa. Tuy rằng lúc trẻ cung Tài Bạch khó đặng như ý, nhưng tới tuổi già đặng an nhàn.

4 lượng 5 chỉ
Số này phần công danh lợi lộc trước phải tân khổ, mà sau này cũng phải bôn ba; số hiếm hoi con cái vì khó nuôi; anh em cốt nhục cũng ít đặng phù trợ giúp sức.

4 lượng 6 chỉ
Số này đi đâu cũng đều đặng hạnh thông, nhứt là đổi họ dời nhà lại càng thịnh vượng. Ăn mặc đầy đủ tự số trời định sẵn. Từ nửa đời cho tới lúc già đồng một mực trung bình.

4 lượng 7 chỉ
Số này tính ra vượng về lúc tuổi già, vợ con phú quí, vì nguyên có cái phước sẵn như nước chảy lại.

4 lượng 8 chỉ
Số này, tuổi trẻ cũng như lúc tuổi lớn, cũng chẳng đặng hưng vượng. Anh em họ hàng đều không đặng nhờ cậy giúp sức. Tới lúc già rồi mới đặng đôi phần an khương.

4 lượng 9 chỉ
Số này suy ra có hậu phước lớn lắm, tự tay gầy nên sự nghiệp vẻ vang gia đình. Người sang đều kính trọng. Một đời sung sướng.

5 lượng 0 chỉ
Số này hằng ngày chỉ lao lực về đàng công danh tài lợi. Lúc nửa đời cũng có nhiều phen gặp phước lộc; tới già có ngôi Tài Tinh chiếu mạng sẽ đặng an nhàn.

5 lượng 1 chỉ
Số này một đời vinh hoa, mọi việc thảy đều tấn phát, chẳng cần lao lực, tự nhiên hạnh thông. Anh em chú cháu đều đặng như ý, gia nghiệp và phước lộc đặng đầy đủ.

5 lượng 2 chỉ
Số này trọn đời hạnh thông, việc gì cũng hay, chẳng cần nhọc lòng mà tự nhiên yên ổn. Họ hàng cốt nhục thảy đều giúp sức; sự nghiệp hiển đạt.

5 lượng 3 chỉ
Số này xem ra khí tượng chơn thật, nghiệp nhà mà đặng phát đạt cũng ở trong đó. Phước lộc một đời có số định sẵn vinh hoa phú quí.

5 lượng 4 chỉ
Số này là người có tánh trung hậu và thanh cao, học hành minh mẫn, ăn mặc phong túc, tự nhiên an ổn, chính là người có phước trên đời.

5 lượng 5 chỉ
Số này lúc trẻ hằng bôn ba trên đàng danh lợi, nhưng uổng công phí sức mà thôi. Ngày kia, phước lộc sẽ tới như nước chảy lại, rồi tự nhiên phú quí vinh hiển.

5 lượng 6 chỉ
Số này suy ra là người lễ nghĩa thông thái, một đời phước lộc; nếm đủ mùi chua cay, nguồn tài lợi thì cuồn cuộn, an ổn và phong hậu.

5 lượng 7 chỉ
Số này phước lộc dẫy đầy, mọi sự hạnh thông, quang hiển mẹ cha,oai vọng chấn dương, người đều kính trọng, riêng chiếm bầu xuân.

5 lượng 8 chỉ
Số này là số bảng vàng áo gấm, quan cả khoa cao, phước lộc một đời tự nhiên đem lại, phú thọ đều đủ, danh lợi kiêm toàn.

5 lượng 9 chỉ
Suy ra số này là người diệu xảo không có thanh cốt, chắc hẳn tài cao học rộng có phận đậu khoa bảng, có mạng làm quan sang.

6 lượng 0 chỉ
Số này tên đậu bảng vàng, lập nên công lớn, vinh quang tông tổ, điền sản phong túc, y lộc dư giả.

6 lượng 1 chỉ
Số này tư chất thông minh, học hỏi rộng rãi, tự nhiên vinh diệu, tên đậu bảng vàng. Dầu chẳng được quan sang, chắc cũng là một nhà phú hộ.

6 lượng 2 chỉ
Số này phước lộc vô cùng, học giỏi làm nên, vinh hiển mẹ cha, đai vàng áo gấm, phú quí vinh hoa, mọi đường đầy đủ.

6 lượng 3 chỉ
Số này là số đậu khoa cao, làm quan lớn, giàu sang cực phẩm, toại danh thiên hạ; phước lộc phi thường, gia đình vinh hiển.

6 lượng 4 chỉ
Số này phú quí vinh hoa, ít ai bì kịp; oai quyền lộc vị, không kẻ sánh bằng. Áo tía đai vàng, ngôi cao chung đỉnh, trọn đời hạnh phúc.

6 lượng 5 chỉ
Số này suy ra thì phước lộc chẳng nhỏ, tài cao giúp nước, công cả yên dân; chức trọng trào đình, giàu sang tột bực, vang danh thiên hạ.

6 lượng 6 chỉ
Số này phú quí định sẵn tự trời, phước lộc hơn thiên hạ, quan cao quyền trọng, châu báu đầy vơi, ấm phong thê tử.

6 lượng 7 chỉ
Số này sanh ra tự nhiên có phước lớn, điền viên gia nghiệp thật hưng long, trọn đời phú quí vinh hoa, muôn việc hạnh thông hoàn hảo.

6 lượng 8 chỉ
Số này giàu sang tự trời ban, khỏi phải khó nhọc, gia tư có muôn vàng; nhưng mười năm sau chẳng có như hồi trước, căn cơ tổ nghiệp trôi đi như thuyền trên mặt nước sóng bão.

6 lượng 9 chỉ
Số này là một vì sao y lộc ở nhơn gian, một thân phú quí, mọi người đều kính nể. tóm lại, là phước lộc do tự trời định, an hưởng vinh hoa trọn đời.

7 lượng 0 chỉ
Số này suy ra phước chẳng nhỏ, không cần phải sầu lo làm chi cho mệt nhọc, vì trời đã đinh sẵn y lộc phong danh, một đời vinh hiển giàu sang.

7 lượng 1 chỉ
Số này sanh ra rất khác với người thường, công hầu khanh tướng đều đặng hoàn hảo, một đời tự nhiên có phước tiêu diêu khoái lạc, cực phẩm hưng long.

Mục đích của phương pháp này chủ yếu là xem chữ "Phú" và chỉ mang một giá trị tham khảo thôi. Muốn chính xác & độ tin cậy cao phải kết hợp xem với Tử Vi, Tử Bình hoặc Bát Tự Hà Lạc v.v...
 
 Bài liên quan:
Bảng tra cứu tên theo Ngũ hành
2002 tên hay dành cho bé trai và bé gái
Bí mật đằng sau cái tên
Tên hay thời vận tốt - Định mệnh của mỗi cái tên

Đặt tên năm Nhâm Thìn:
Nghệ thuật đặt tên con năm Nhâm Thìn
Tuổi Thìn sinh vào giờ ngày tháng năm nào tốt nhất
Tên tốt hay xấu và các định mệnh gắn liền với tên tuổi Thìn

Tác giả: Admin

Đã xem: 13006


Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Dịch vụ kỳ thư

        
Kỳ thư Sim Cát tường
(Mong ước thành hiện thực ngay trong 30 ngày đầu)


Kỳ thư định danh
(Đặt tên cho con)

 
Cầu tự ưu sinh
(Chọn năm sinh con)

 Kỳ thư thuận cát
(Cải biến hình tướng vận tài phú)


 

Đối tác hữu ích

Hỗ trợ trực tuyến

Kỹ thuật
Hỗ trợ trực tuyến

Name: Ngọc Quyên

Name: Ái Giang

Name: Huyền My

Thống kê truy cập

Đang truy cập : 95

Thành viên online : 1

Khách truy cập : 94


Hôm nay : 6868

Tháng hiện tại : 478397

Tổng lượt truy cập : 11034283

Câu hỏi mới nhất

Tử Vi tướng số

Đinh Văn Tuấn - dinhvantuandaklak38@gmail.com

Tôi tên Đinh Văn Tuấn Sanh giờ Ngọ ngày 20/02/Ất Tỵ, ( AL)nhờ Cô hoan hỷ xem giúp năm nay Giáp Ngọ công danh sự nghiệp có thay đổi gì được không,chớ hiện nay gia đình sạt nghiệp nhà cửa đất đai không...

Cập nhật : Thứ sáu - 25/04/2014 08:43

Tử vi 12 con giáp năm Giáp Ngọ 2014